Công nghệ GIS – ứng dụng GIS – Thủ thuật Blogspot Công nghệ GIS – ứng dụng GIS – Thủ thuật Blogspot
9/10 1521 bình chọn

Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng, Máy Móc Thiết Bị

Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng, Máy Móc Thiết Bị

Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng, Máy Móc Thiết Bị

Công nghệ GIS – ứng dụng GIS – Thủ thuật Blogspot Công nghệ GIS – ứng dụng GIS – Thủ thuật Blogspot
9/10 1521 bình chọn
Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng, Máy Móc Thiết Bị

Đ/t: 0936.444446 - 0947.444446

VẬN CHUYỂN CÁC KIỆN HÀNG QUÁ KHỔ - QUÁ TẢI:

- Lò hơi, nồi hơi, bồn ống, si lô...

- Khung  kèo thép, trạm trộn bê tông, dây chuyền máy nghiền đá…

- Máy dập, máy in, máy CNC...

 

 

VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG SIÊU TRỌNG, MÁY MÓC THIẾT BỊ

Hòa cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhu cầu xây dựng, vận chuyển hàng hóa quá khổ quá tải, vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng ngày càng tăng. Để phục vụ, đáp ứng cho nhu cầu trên, nước ta cần nhập một số lượng rất lớn các loại máy móc như: máy cẩu, máy lu, máy đào, máy đúc, máy ủi, máy khoan, dầm cầu trục,… Vào những năm tiếp, nhu cầu về dịch vụ vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng ngày càng tăng theo đà phát triển không ngừng của đất nước!

Công ty vận tải HOÀNG LONG TRANS tự hào là một trong những công ty vận chuyển cơ giới, hàng hóa siêu trọng hàng đầu, được sự công nhận của nhiều đối tác về chi phi vận chuyển phải chăng cho khách hàng, về chất lượng dịch vụ và sự uy tín, giờ giấc chính xác, luôn đem đến cho khách hàng sự an tâm, thoải mái khi sử dụng dịch vụ vận tải của chúng tôi!

   

ận chuyển lô 6 cont 20 FR từ cảng Cát Lái đi KCN Nam Tân Uyên
Vận chuyển lô 6 cont 20 FR từ cảng Cát Lái đi KCN Nam Tân Uyên

      

Vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng tại cảng quốc tế Cái Mép - CMIT
Vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng tại cảng quốc tế Cái Mép - CMIT

 

QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ TẢI TRỌNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Theo thông tư mới nhất của Bộ GTVT ( số 46/2015/TT-BGTVT ban hành ngày 07/09/2015 ) quy định về tải trọng, khổ giớ hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông đường bộ có một số điiểm đáng chú ý về quy định tải trọng và kích thước hàng hóa đối với các loại xe tải, đầu kéo và sơ mi rơ mooc như sau: 

I. Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ

1. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa được phép của xe quy định tại mục II, III, IV và V và không vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

2. Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn và không gây cản trở cho việc điều khiển xe, bảo đảm an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên đường bộ

II. Giới hạn tải trọng trục xe

1. Trục đơn: tải trọng trục xe £ 10 tấn.

2. Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:

a) Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe £ 11 tấn;

b) Trường hợp 1,0 mét £ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 16 tấn;

c) Trường hợp d ³ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 18 tấn.

3. Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:

a) Trường hợp d £ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 21 tấn;

b) Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 24 tấn.

III. Giới hạn tổng trọng lượng của xe

1. Đối với xe thân liền có tổng số trục:

a) Bằng hai, tổng trọng lượng của xe £ 16 tấn;

b) Bằng ba, tổng trọng lượng của xe £ 24 tấn;

c) Bằng bốn, tổng trọng lượng của xe £ 30 tấn;

d) Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng:

- Nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng của xe £ 32 tấn;

- Lớn hơn 7 mét, tổng trọng lượng của xe £ 34 tấn.

2. Đối với tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục:

a) Bằng ba, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 26 tấn;

b) Bằng bốn, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 34 tấn;

c) Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

- Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 38 tấn;

- Lớn hơn 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 42 tấn.

d) Bằng sáu hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

- Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 40 tấn; trường hợp chở một container, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 42 tấn;

- Lớn hơn 4,5 mét đến 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 44 tấn;

- Lớn hơn 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 48 tấn.

3. Đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc: tổng trọng lượng của tổ hợp xe gồm tổng trọng lượng của xe thân liền (tương ứng với tổng trọng lượng của xe được quy định tại khoản 1 Điều này) và tổng tải trọng các trục xe của rơ moóc được kéo theo (tương ứng với tải trọng trục xe được quy định tại Điều 16), cụ thể như sau:

a) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc đo trên mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,7 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 45 tấn;

b) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc đo theo mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 45 tấn.

4. Đối với trường hợp tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc (quy định tại khoản 2 Điều này) nhưng có khoảng cách tính từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc < 3,2 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc nhỏ hơn 3,7 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc nhỏ hơn 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải giảm 2 tấn trên 1 mét dài ngắn đi.

5. Đối với xe hoặc tổ hợp xe có trục phụ (có cơ cấu nâng, hạ trục phụ), tổng trọng lượng của xe hoặc tổ hợp xe được xác định theo quy định tại Điều 16 và khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với tổng số trục xe thực tế tác dụng trực tiếp lên mặt đường khi lưu thông trên đường bộ.

IV. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ

1. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng hóa cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

a) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;

b) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

c) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.

3. Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhấtcủa mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

4. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

V. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông trên đường bộ

1. Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không lớn hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

3. Xe chở khách không được phép xếp hàng hóa, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của xe.

4. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét.

5. Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe và không quá 1,0 mét; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe.

Đối tác
Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long Công Ty TNHH Vận Tải Cơ Giới Đa Phương Thức Hoàng Long